CÁCH PHÂN BIỆT “THE OTHER, THE OTHERS, ANOTHER VÀ OTHERS”

cach-phan-biet-the-other-the-others-another-va-others

Mẹo phân biệt ” The other, the others, another and others” cực chuẩn cho người học tiếng Anh!

 

The other :

Cái kia ( còn lại trong 2 cái ) hãy nhớ vì xác định nên luôn có mạo từ “The”.
Ex: There are 2 chairs, one is red, the other is blue the other chair)

The others:

Những cái kia ( những cái còn lại trong 1 số lượng nhất định) vì đã xác định nên luôn có mạo từ “The”
Ex: There are 20 students, one is fat, the others are thin.
Chú ý: Khi muốn lặp lại danh từ “student”. Không được dùng “the others students ” mà phải dùng “the other students”, ” other không có s”–> điểm ngữ pháp thường ra thi TOEIC _ “other” ở đây đóng vai trò như một tính từ, bổ nghĩa cho danh từ phía sau.
Như vậy:
Ex: There are 20 students, one is fat, the others are thin = There are 20 students, one is fat, the other students are thin

another:

Một cái khác (không nằm trong số lượng nào cả)
Ex: I have eaten my cake, give me another ( = another cake)

others:

Những cái khác (không nằm trong số lượng nào cả) Vì không xác định nên không có mạo từ “The”
Ex: Some students like sport, others don’t
* Chú ý: Khi muốn lặp lại danh từ “student” Không được dùng (“others students”) mà phải dùng “other students” “other không có s” –> điểm ngữ pháp thường ra thi TOEIC.
Như vậy:
Ex: Some students like sport, others don’t
-> “others” đóng vai trò như một đại từ sở hữu = Sone students like sport, other students don’t.
-> “other” đóng vai trò như một tính từ sở hữu.

Chúc các bạn học tốt nhé!

Lộ trình TIẾNG ANH

Lộ trình STEM & TOÁN TƯ DUY

ĐỀ TÀI BẠN CÓ THỂ QUAN TÂM