Tiếng Anh thương mại – Công cụ thành công

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cạnh tranh thương mại ngày càng khốc liệt như hiện nay thì việc trang bị cho mình một công cụ làm việc là điều không thể thiếu. Và một trong những công cụ vô cùng quan trọng mà mỗi người cần phải trang bị cho mình là khả năng giao tiếp tiếng Anh, đặc biệt là Tiếng Anh thương mại.

Một số từ thông dụng đơn giản.

Businesswoman:
+ một người làm việc cho công ty riêng của họ hoặc là
+ một nhà quản lý trong một công ty hoặc tổ chức.

She’s a very successful businesswoman who runs her own company.
Bà ta là một nữ doanh nhân thành công, người điều hành công ty của riêng mình.

An entrepreneur: một người mà bắt đầu việc kinh doanh riêng của mình.

He’s a real entrepreneur. As soon as he’s set up one business successfully, he’s looking for his next challenge.
Anh ta thật sự là một doanh nhân. Ngay sau khi anh ta điều hành một doanh nghiệp thành công, anh ta tiếp tục với công việc khác.

A self-made man hoặc a self-made woman: một người giàu có và thành công do sức lao động của họ

He came from quite a poor background. But he’s a self-made man and is now incredibly wealthy.
Anh ta sinh ra trong một gia đình nghèo. Nhưng anh ta là một người tự lập và bây giờ rất giàu có.

A magnate, a mogul, a tycoon hoặc a baron: một người chịu trách nhiệm về một công ty lớn hoặc người có nhiều công ty

Dưới đây là một số ngành công nghiệp và lãnh vực mà đi với những từ này:

a shipping magnate : một đại gia về tàu biển

a movie/media/industry mogul : một tài phiệt về ngành phim ảnh/thông tin/công nghiệp

a business/property/shipping tycoon : một đại gia về kinh doanh/bất động sản/tàu biển

a press/media/drugs baron : một ông trùm về báo chí/thông tin/ma tuý

self-employed: làm việc cho bản thân, không phải cho ai khác

She hated working for her last boss so she decided to start her own business and loves being self-employed now.
Cô ta ghét làm việc cho người chủ củ vì thế cô ta quyết định mở doanh nghiệp riêng và thích tự làm chủ.

Nơi làm việc:

an office: một căn phòng hoặc một phần của tòa nhà mà người ta làm việc, đặc biệt ngồi tại bàn với máy tính, điện thoại…

He doesn’t like working in an office all day. He’d rather be out and about meeting people.
Anh ta không thích làm việc trong văn phòng cả ngày. Anh ta thích đi ra ngoài và gặp gỡ mọi người.

an open-plan office: một văn phòng với vài hoặc không có tường bên trong, vì thế nó không được chia ra thành những phòng nhỏ hơn.  Một văn phòng nơi nhiều người làm việc cùng nhau

We work in a huge open-plan office so it’s difficult to have any privacy.
Chúng tôi làm việc trong một văn phòng mở vì thế khó mà có sự riêng tư.

head quarters (HQ): Văn phòng chính của một tổ chức hoặc doanh nghiệp

Microsoft’s HQ is in Washington in the USA.
Văn phòng chính của Microsoft là ở tại Washington của Mỹ.

Các loại công việc và hình thức làm việc:

a full-time job: công việc mà bạn làm việc trongcả một tuần làm việc bình thường

She’s got two kids but still manages to hold down a full-time job.
Cô ta có hai đứa con nhưng vẫn có thể đi làm việc toàn thời gian.

a part-time job: công việc mà bạn làm chỉ trong một phần của một tuần làm việc bình thường.

He has a part-time job in a shop and spends the other two days a week working on his art projects.
Anh ta có một công việc làm ngoài giờ trong một cửa hàng và hai ngày khác làm việc về những dự án nghệ thuật.

a permanent job: công việc mà không có hạn định sau một thời gian

She was lucky to get a permanent job in teaching. Now she has a job for life, if she wants.
Cô ta đã may mắn có một công việc biên chế trong giảng dạy. Bây giờ cô ta có một công việc cho cả đời, nếu cô ta muốn.

a temporary job hoặc a fixed-term contract: một công việc mà chấm dứt sau một thời gian nhất định

I’ve got a temporary job for 4 weeks with the Post Office over the busy Christmas period.
Tôi có một công việc thời vụ trong 4 tuần tại Bưu điện trong thời gian bận rộn của mùa Giáng Sinh.

flexible working hoặc flexi-working: khi bạn được phép chọn thời gian bạn bắt đầu và chấm dứt công việc và bao nhiêu giờ bạn làm mỗi ngày (miễn sao bạn hoàn tất số giờ làm việc trong một tuần)

They let me do flexi-working so I can come in late some mornings and just work a bit later in the afternoon. It’s really handy when I have to drop the kids off at school.
Họ cho phép tôi làm việc linh động vì thế tôi có đi làm trễ vài buổi sáng và đi về trễ trong buổi chiều. Nó thật thuận tiện khi tôi phải đưa con đi học.

Ngoài ra còn một số từ về các khoản lương, thưởng, quyền lợi cho nhân viên:

1. Compensation: tiền lương thưởng
2. Total compensation in a year: tổng tiền lương thưởng trong một năm
3. Attractive compensation package: mức lương thưởng hấp dẫn
4. Compensation policy and salary structure: chính sách lương thưởng và cơ cấu tiền lương
5. Salary: tiền lương cố định, tính theo năm, trả hàng tháng hay nửa tháng
6. Wage: tiền lương tính theo ngày hay tuần
7. Fringe benefits = Perks: phụ cấp
8. Lunch allowances: tiền ăn trưa
9. Insurance: bảo hiểm
10Dental plan: bảo hiểm nha khoa
11. Severance packages: những thỏa thuận phụ cấp thôi việc
12. Golden handshake = Golden parachute: điều khoản hậu hĩnh nếu phải chấm dứt công việc trước thời hạn
13. Golden hello: tiền thưởng ngay cho người được tuyển dụng.

Lộ trình TIẾNG ANH

Lộ trình STEM & TOÁN TƯ DUY

ĐỀ TÀI BẠN CÓ THỂ QUAN TÂM