Từ vựng tiếng Anh theo chủ đề Thức ăn: Món ăn đặc trưng của các quốc gia

món ăn đặc trưng của các quốc gia

Nội dung

Không chỉ khác nhau về nền văn hóa mà các quốc gia đều có những món ăn đặc trưng cho riêng mình. Cùng Sylvan Learning Việt Nam đảo một vòng xem các từ vựng tiếng Anh theo chủ đề Thức ăn về các món ăn đặc trưng của các quốc gia có tên gọi như thế nào nhé!

Từ vựng tiếng Anh theo chủ đề Món ăn đặc trưng của các quốc gia

Nước Pháp

Croissants /ˈkwæs.ɒ̃/ bánh sừng bò

After croissants and eggs Benedict, they sat in the lobby of the hotel, drinking coffee and watching the ducks swim in circles around the fountain.

Sau khi ăn bánh sừng bò và trứng Benedict, họ ngồi ở sảnh của khách sạn, uống cà phê và ngắm những con vịt bơi vòng quanh đài phun nước.

món ăn đặc trưng của các quốc gia

Cheese /tʃiːz/ pho mát hay phô mai là từ mượn từ tiếng Pháp là “fromage”

In addition, Fons behalf of a group of specialists in Belgium responsible for the search for authentic cheeses in France, Italy and Switzerland.

Ngoài ra, Fons đại diện cho một nhóm chuyên gia ở Bỉ chịu trách nhiệm tìm kiếm các loại pho mát đích thực ở Pháp, Ý và Thụy Sĩ.

Macaron /ˌmæk.ərˈɒn/ Bánh macaron

According to Larousse Gastronomique the macaron was created in 1791 in a convent near Cormery.

Theo Larousse Gastronomique, bánh macaron được tạo ra vào năm 1791 trong một tu viện gần Cormery.

món ăn đặc trưng của các quốc gia

Goose liver paste /ɡuːs lɪv.ər peɪst/: pa tê gan ngỗng

Paté can come from a variety of sources such as poultry, game, beef, seafood, lamb or pork. Goose liver paste (Foie Gras) is paté made from the fattened liver of geese or ducks.

Paté có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau như thịt gia cầm, thịt thú săn, thịt bò, hải sản, thịt cừu hoặc thịt lợn. Pate gan ngỗng (Foie Gras) là paté được làm từ gan của ngỗng hoặc vịt đã được vỗ béo.

Snail  /sneɪl/ ốc sên

In some regions, an effort has been made to promote use of the giant African snail as a food resource in order to reduce its populations.

Ở một số khu vực, sự nỗ lực đã thúc đẩy việc sử dụng ốc sên khổng lồ châu Phi như một nguồn thực phẩm nhằm giảm số lượng của chúng.

Nước Nga

Borscht /bɔːʃt/ súp củ cải đỏ

Borscht is often garnished with dill and sour cream.

Súp củ cải đỏ thường được trang trí với thì là và kem chua.

món ăn đặc trưng của các quốc gia

Vodka: rượu trắng Vodka

Each package contained several pounds of Beluga caviar and bottles of specially distilled Russian vodka.

Mỗi gói chứa vài pound trứng cá muối Beluga và những chai rượu vodka Nga chưng cất đặc biệt.

Russian salad: sa lát Nga

Russian salad is made with potatoes, olives, tuna, and other vegetables.

Salad Nga được làm từ khoai tây, ô liu, cá ngừ và các loại rau khác.

món ăn đặc trưng của các quốc gia

Black Caviar: trứng cá đen muối

Inside Gourmet Garage, there were stacks of tinned black caviar and about eight different kinds with blue labels.

Bên trong Gourmet Garage, có những chồng trứng cá muối đen đóng hộp và khoảng tám loại khác nhau với nhãn màu xanh lam.

Trung Quốc

Hotpot /ˈhɒt.pɒt/ lẩu, các món lẩu

I’ll bring you back some Taiwanese hotpot.

Tôi sẽ mang về cho bạn một ít lẩu Đài Loan.

Peking Roasted duck: vịt quay Bắc Kinh

The Peking Roast Duck that came to be associated with the term was fully developed during the later Ming dynasty, and by then, Peking Duck was one of the main dishes on imperial court menus.

Vịt quay Bắc Kinh gắn liền với thuật ngữ này đã được phát triển hoàn chỉnh vào thời nhà Minh sau này, và sau đó, Vịt quay Bắc Kinh là một trong những món ăn chính trong thực đơn của triều đình.

Dumplings/dimsums: dimsum

Displaying artworks about Chinese herb tea and having dimsum, Wu artworks provoked local Hong Kong people to reminisce on their childhood and the simplicity of living back then, as those food and fusion made their childhood.

Trưng bày các tác phẩm nghệ thuật về trà thảo mộc Trung Quốc và dimsum, các tác phẩm nghệ thuật của Wu đã kích thích người dân Hong Kong địa phương hồi tưởng về tuổi thơ của họ và cuộc sống giản dị hồi đó, khi những món ăn và sự kết hợp đó tạo nên tuổi thơ của họ.

món ăn đặc trưng của các quốc gia

Yangchow fried rice: cơm rang Dương Châu

Yang Chow Fried Rice is probably the most eminent fried rice recipe in the Philippines, even in the entire Asian continent.

Cơm rang Yang Chow có lẽ là công thức nấu cơm chiên nổi tiếng nhất ở Philippines, thậm chí ở toàn bộ lục địa châu Á.

Mapo tofu: Đậu phụ Tứ Xuyên

Mapo Tofu is a popular Chinese dish from Sichuan Province.

Mapo Tofu là một món ăn Trung Quốc phổ biến ở tỉnh Tứ Xuyên.

món ăn đặc trưng của các quốc gia

Hàn Quốc

Kimchi: kim chi

For one month, starting from the tenth moon of the year, people prepare large quantities of kimchi, to provide nutrition throughout winter.

Trong một tháng, bắt đầu từ ngày rằm hàng năm, người ta chuẩn bị một lượng lớn kim chi, để cung cấp dinh dưỡng trong suốt mùa đông.

Instant noodles: mỳ gói, mỳ ăn liền

Despite this, instant noodles eventually gained immense popularity, especially after being promoted by Mitsubishi Corporation.

Mặc dù vậy, mì ăn liền cuối cùng đã trở nên phổ biến rộng rãi, đặc biệt là sau khi được Mitsubishi Corporation quảng bá.

Tteokbokki: bánh gạo

Tongin Market in Tongin-dong is on the Seoul list of Asia’s 10 greatest street food cities for the tteokbokki.

Chợ Tongin ở Tongin-dong nằm trong danh sách 10 thành phố ẩm thực đường phố lớn nhất châu Á với món tteokbokki.

món ăn đặc trưng của các quốc gia

Bibimbap: cơm trộn

The manner of eating hoedeopbap is almost same as that used to eat bibimbap: using a spoon, all the ingredients are mixed by the diner at the table before eating.

Cách ăn hoedeopbap gần giống như cách ăn bibimbap: dùng thìa trộn đều tất cả các nguyên liệu tại bàn trước khi ăn.

Kimbap: cơm cuộn

Shall we go and get some ingredients to make kimbap for tomorrow’s picnic?

Chúng ta đi kiếm một số nguyên liệu để làm kimbap cho buổi dã ngoại ngày mai nhé?

Bingsu: kem tuyết, đá bào

Bingsu is very popular especially during summer in Korea. Because Bingsu made from fine flavors shaved iced,  such as milk, chocolate, yogurt.

Bingsu rất phổ biến đặc biệt là vào mùa hè ở Hàn Quốc. Vì Bingsu được làm từ các loại đá bào có hương vị như sữa, socola, sữa chua.

món ăn đặc trưng của các quốc gia

Nhật Bản

Sushi

Goma wakame, also known as seaweed salad, is a popular side dish at American and European sushi restaurants.

Goma wakame, còn được gọi là salad rong biển, là một món ăn kèm phổ biến tại các nhà hàng sushi ở Mỹ và châu Âu.

Sasimi: thịt, cá, hải sản tươi sống

Typically, sashimi is some type of salmon or tuna.

Thông thường, sashimi là một số loại cá hồi hoặc cá ngừ.

món ăn đặc trưng của các quốc gia

Tempura: rau củ, hải sản, thịt chiên

Specially formulated tempura flour is available in worldwide supermarkets.

Bột tempura với công thức đặc biệt hiện có bán tại các siêu thị trên toàn thế giới.

Shabu – Shabu

Shabushabu is similar, but whereas sukiyaki is considered sweeter, shabushabu is more savory.

Shabu-shabu cũng tương tự, nhưng trong khi sukiyaki được coi là ngọt hơn, shabu-shabu lại mặn hơn.

Ramen: mì ramen

Recent trends have made Hakata ramen one of the most popular types in Japan, and several chain restaurants specializing in Hakata ramen can be found all over the country.

Xu hướng gần đây đã làm cho Hakata ramen trở thành một trong những loại hình phổ biến nhất ở Nhật Bản, và một số chuỗi nhà hàng chuyên về món ramen Hakata có thể được tìm thấy trên khắp đất nước.

món ăn đặc trưng của các quốc gia

Udon: mì udon

Tama-Udon is boiled again for a short period in hot water immediately before eating , and served after draining the water off .

Tama-Udon được đun sôi lại trong một khoảng thời gian ngắn trong nước nóng ngay trước khi ăn, và được phục vụ sau khi xả bớt nước.

Việt Nam

Round sticky rice cake: bánh giày

Round Sticky Rice Cake is usually put on a small piece of banana leaf. Some people prefer to eat the cake with sugar.

Bánh Tráng thường được gói trên một miếng lá chuối nhỏ. Một số người thích ăn bánh với đường.

Beef rice noodles: bún bò

My favorite food is beef noodles, and Allen’s is fried rice. We both like sweet food too.

Món ăn yêu thích của tôi là bún bò, còn Allen’s là cơm rang. Cả hai chúng tôi cũng đều thích đồ ăn ngọt.

món ăn đặc trưng của các quốc gia

Kebab rice noodles: bún chả

Kebab rice noodles are composed of noodles, grilled pork, and sweet-and-sour sauce.

Bún chả gồm có bún, thịt heo nướng và nước sốt chua ngọt.

Salted vegetables: dưa muối

After it is fully boiled, add chicken, duck, sliced meatball, salted vegetables and spicy oil in the noodles.

Sau khi luộc xong, cho gà, vịt, thịt viên thái lát, dưa muối và dầu cay vào mì.

Pho = Vietnamese noodle soup: phở

Chicken pho appeared in 1939, possibly because beef was not sold at the markets on Mondays and Fridays at the time.

Phở gà xuất hiện vào năm 1939, có thể do lúc đó thịt bò không được bán ở các chợ vào thứ Hai và thứ Sáu.

món ăn đặc trưng của các quốc gia

Spring roll: chả giò

We’ve found a bag containing 12 spring rolls and half a kilo of melted chocolate ice cream…

Chúng tôi đã tìm thấy một túi chứa 12 chiếc nem và nửa kg kem sô cô la nóng chảy.

Sticky rice: xôi

And every morning my grandfather’s gardener brought her a portion of sticky rice wrapped in a banana leaf.

Và mỗi sáng, người làm vườn của ông tôi mang cho bà một phần xôi gói trong lá chuối.

Hy vọng với danh sách một số món ăn đặc trưng của các quốc gia trên đây sẽ giúp bạn có thêm thật nhiều kiến thức bổ ích về lĩnh vực ẩm thực nhé!

Học thử 2 buổi miễn phí
Tiếng Anh với Giáo viên nước ngoài

    Thông tin nhận tư vấn và ưu đãi





    Vui lòng nhập lại thông tin, chúng tôi sẽ gọi lại bạn