Từ vựng tiếng Anh theo chủ đề Nghề nghiệp: Lĩnh vực Kiến trúc – Xây dựng

nghề nghiệp lĩnh vực kiến trúc - xây dựng

Nội dung

Bạn đang làm việc hoặc đang theo học một trong những nghề nghiệp lĩnh vực kiến trúc – xây dựng? Bạn muốn nâng cao trình tiếng Anh của mình trong môi trường này? Trong bài viết dưới đây, Sylvan Learning Việt Nam đã liệt kê ra cho bạn những từ vựng tiếng Anh theo chủ đề Nghề nghiệp lĩnh vực Kiến trúc – Xây dựng, đây sẽ là chủ đề từ vựng đầu tiên làm cơ sở cho bạn tìm kiếm tư liệu học tập hiệu quả hơn. 

Từ vựng chủ đề Nghề nghiệp lĩnh vực Kiến trúc – Xây dựng 

Architect /ˈɑː.kɪ.tekt/: Kiến trúc sư

Kiến trúc là một ngành học thiên về năng khiếu và cực kỳ lý tưởng cho những bạn đam mê hội họa có óc sáng tạo và khả năng tư duy, tính toán tốt. Họ chính là người chịu trách nhiệm thiết kế kiến trúc và quy hoạch các công trình. Họ sẽ làm việc với các kỹ sư và chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan đến xây dựng, sau đó đưa ra thiết kế hợp lý nhất cho công trình.

Ví dụ:

Is he an architect?

Anh ấy có phải là kiến trúc sư không?

nghề nghiệp lĩnh vực kiến trúc - xây dựng

Interior Designer /ɪnˌtɪə.ri.ə dɪˈzaɪ.nər/: Thiết kế Nội thất

Người làm thiết kế nội thất có nhiệm vụ phân khu chức năng của công  trình (nhà ở, công ty…) và chính sắp xếp cho các thiết bị nội thất sao cho tiện lợi khi sinh hoạt, đảm bảo hài hòa về màu sắc, ánh sáng, bố cục. Họ hướng đến mục tiêu tạo nên một không gian sống tiện nghi và có tính ứng dụng cao nhất.

Ví dụ:

My brother does his job as an interior designer.

Công việc của anh tôi là thiết kế nội thất.

Building Surveyor /ˈbɪl.dɪŋ səˈveɪ.ər/: Giám sát Xây dựng

Giám sát xây dựng là những người làm các công tác kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo và đánh giá công việc của những người tham gia công trình và tiến độ của công trình. Họ sẽ thực hiện các hành động theo dõi – Kiểm tra – Xử lý – Nghiệm thu – Báo cáo các công việc thi công tại công trường tới đơn vị Chủ đầu tư và các đơn vị liên quan khác.

Ví dụ:

He is a Building surveyor.

Anh ấy là một giám sát viên xây dựng.

nghề nghiệp lĩnh vực kiến trúc - xây dựng

Senior Architect /ˈsiː.ni.ər ˈɑː.kɪ.tekt /: Kiến trúc sư Trưởng

Cũng giống như kiến trúc sư,kiến trúc sư trưởng cũng làm những công việc liên quan đến thiết kế và quy hoạch. Khác ở chỗ, họ phải là một kiến trúc sư có uy tín, lão luyện trong nghề và am hiểu sâu sắc các công tác trong xây. Họ có nhiệm vụ làm việc và đốc thúc các đơn vị có liên quan các vấn đề kiến trúc và quy hoạch để tiến độ dự án diễn ra thuận lợi.

Ví dụ:

Are you a Senior Architect?

Bạn có phải là kiến trúc sư trưởng không?

Urban Planner /ˈɜː.bən ˈplæn.ər /: Chuyên viên Quy hoạch Đô Thị

Là người làm việc với Bộ ban ngành liên quan và phối hợp với kiến trúc sư để đưa ra đề án và bản thiết kế kiến trúc phù hợp nhất. Họ phải tổ chức chọn đội ngũ phù hợp cho các dự án, tính toán và làm báo cáo về chi phí, thời gian thực hiện, xác định chất lượng và các tiêu chuẩn cần áp dụng.

Ví dụ:

They are Urban Planners.

Họ là những chuyên viên quy hoạch đô thị.

Architect painter / ˈɑː.kɪ.tekt ˈpeɪn.tər /: Họa viên kiến trúc

Họa viên kiến trúc được xem là người thợ đắc lực của kiến trúc sư. Họ sẽ làm việc với các bản vẽ kiến trúc và bản vẽ kết cấu công trình. Sau đó, truyền tải các ý tưởng từ bản thảo của kiến trúc sư thành các bản vẽ kỹ thuật hoàn thiện với đầy đủ hình dáng, cấu trúc, vật liệu xây dựng để sử dụng cho công trình.

Ví dụ:

How can I become an Architect painter?

Làm thế nào để tôi trở thành một Họa viên kiến trúc?

nghề nghiệp lĩnh vực kiến trúc - xây dựng

Civil Engineer /ˌsɪv.əl en.dʒɪˈnɪə.rɪŋ/: Kỹ sư Dân Dụng/ Cầu đường

Kỹ sư dân dụng/cầu đường được đào tạo để làm các công việc từ thiết kế, xây dựng đến giám sát, vận hành và bảo trì các dự án, hệ thống cơ sở hạ tầng. Vì vậy, họ phải thường xuyên di chuyển  Kỹ sư xây và làm việc ở nhiều địa điểm và điều kiện khác nhau.

Ví dụ:

Before becoming a civil engineer, he used to be a Building surveyor.

Trước khi trở thành kỹ sư dân dụng,anh ấy từng là một giám sát xây dựng.

Structural Engineer /ˌstrʌk.tʃər.əl en.dʒɪˈnɪər/: Kỹ sư Kết cấu

Họ phải chịu trách nhiệm ở giai đoạn xây dựng bản vẽ thiết kế với những con số, lưu đồ… phải tỉ mỉ, chính xác để đến lúc thi công, công nhân có thể sử dụng đúng nguyên vật liệu xây dựng hệ thống các công trình kiến trúc và hạ tầng vật chất. 

Ví dụ: 

Because I want to become a Structural engineer.

Bởi vì tôi muốn trở thành một kỹ sư kết cấu.

Project Manager /ˌprɒdʒ.ekt ˈmæn.ɪ.dʒər/: Giám đốc Dự án

Giám đốc dự án chính là người tham gia tổ chức thực hiện và quản lý dự án. Họ phải chịu trách nhiệm và đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu theo kế hoạch đã đề ra. Một giám đốc dự án sẽ làm những công việc chính sau: giám sát tiến độ xây dựng, giám sát tài chính và đảm bảo chất lượng dự án.

Ví dụ:

He is the Project Manager of a construction near my house.

Ông ấy là giám đốc dự án của một công trình gần nhà tôi.

Qua danh sách các từ vựng tiếng Anh các ngành nghề lĩnh vực Kiến trúc – Xây dựng trên, Sylvan Learning Việt Nam hi vọng bạn có thể trau dồi thêm vốn từ vựng cần thiết, đồng thời sẽ giúp bạn có cái nhìn khái quát về các ngành nghề trong lĩnh vực bạn yêu thích.

Học thử 2 buổi miễn phí
Tiếng Anh

















    HẤP THU KIẾN THỨC, CHỦ ĐỘNG HỌC TẬP

    với phương pháp CLIL (Tích hợp nội dung – ngôn ngữ) lồng ghép nội dung học đa dạng về văn hóa, xã hội, khoa học và Project-based Learning (Học theo dự án) thúc đẩy sự sáng tạo, chủ động trong các hoạt động học tập

    XÂY DỰNG KỸ NĂNG NGÔN NGỮ

    để phối hợp Nghe – Nói – Đọc – Viết hiệu quả, hình thành sở thích đọc sách, phát triển tinh thần thích khám phá, chủ động tìm kiếm thông tin

    CHINH PHỤC CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH THIẾU NHI

    với các bài tập làm quen đề thi Cambridge STARTERS – MOVER – FLYERS, vừa giúp đạt kết quả thi mong muốn, vừa cải thiện hiệu quả học chính khóa

    HOÀN THIỆN KIẾN THỨC

    qua phương pháp English 21+ và Project-based
    Learning (Học theo dự án) chú trọng hoàn
    thiện kiến thức tiếng Anh học thuật (vốn từ, cấu trúc ngữ pháp,
    ngữ điệu…) và kết hợp thực hành,
    tương tác theo tình huống
    giao tiếp thực tế

    PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG 4Cs TOÀN DIỆN

    là bộ kỹ năng quan trọng để phát triển trong thế kỷ 21
    (gồm Tư duy phản biện – Sáng tạo – Hợp tác – Giao Tiếp),
    tạo nền tảng tốt cho định hướng học tập và lựa chọn
    nghề nghiệp tương lai

    CHINH PHỤC CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH THIẾU NIÊN

    với các bài tập làm quen đề thi Cambridge KET – PET
    – FCE giúp tăng sự tự tin và sự chuẩn bị kỹ càng cho
    các kỳ thi tiếng Anh quan trọng (IELTS, TOEIC, SAT…)

    Vui lòng nhập lại thông tin, chúng tôi sẽ gọi lại bạn