Từ vựng tiếng Anh theo chủ đề Sức khỏe: Mô tả triệu chứng bệnh

triệu chứng bệnh

Nội dung

Từ vựng tiếng Anh theo chủ đề sức khỏe được khá nhiều bạn lựa chọn học vào thời gian đầu, bởi nó được vận dụng khá nhiều trong đời sống. Qua đó, bạn có thể dễ dàng tạo môi trường học và rèn luyện vô cùng thuận tiện để việc học và ghi nhớ dễ dàng hơn. Trong bài viết này Sylvan Learning Việt Nam đã tổng hợp danh sách từ vựng tiếng Anh theo chủ đề triệu chứng bệnh, bạn có thể biết và nói được các triệu chứng bệnh bằng tiếng Anh là gì đó.

Xem thêm: Từ vựng tiếng Anh theo chủ đề Sức khỏe

Từ vựng tiếng Anh theo chủ đề Sức khỏe: Mô tả triệu chứng bệnh

Fever /ˈfiːvɚ/: Sốt

Sốt là một bệnh trạng khi cơ thể bị nhiễm phải vi-rút cảm cúm hoặc cảm lạnh… Biểu hiện của sôt là nhiệt độ cơ thể tăng hơn 38 độ C, người mệt mỏi, đau đầu… 

Ví dụ:

He passed away from a Petechial fever.

Anh ấy qua đời vì một cơn sốt xuất huyết.

triệu chứng bệnh

Cough /kɔf/: Ho

Ho là một triệu chứng mà cơ thể tạo ra để bảo vệ đường hô hấp. Khi đường hô hấp có dị vật hoặc viêm nhiễm, ngứa… sẽ xuất hiện triệu chứng ho nhằm làm sạch cổ họng. Ho có thể là hành vi chủ động của con người hoặc do bệnh lý gây ra. 

Ví dụ:

My mom bought cough medicine for me.

Mẹ tôi đã mua thuốc ho cho tôi.

Hurt /hɜːt/ – pain /pān/: Đau

Đau là một cảm xúc khó chịu, không bình là sự phản hồi của các dây thần kinh cảm giác khi cơ thể chịu tổn thương. Đây cũng có thể được xem là một tín hiệu cảnh báo cơ thể đang gặp điều gì đó không ổn. 

Ví dụ:

The doctor gave her pain medicines

Bác sĩ cho cô ấy dùng thuốc giảm đau.

Swollen /ˈswoʊlən/: Bị sưng

Là hiện tượng bề ngoài vùng bị tổn thương bị thay đổi kích thước lớn hơn và phình/ căng ra. Thường chia ra làm hai loại là sưng tấy và sưng phù/ phù nề

Ví dụ:

Your ankles are swollen.

Mắt cá chân của bạn đang bị sưng lên.

triệu chứng bệnh

Pus /pʌs/: Mủ

Mủ là một chất nhờn được tiết ra thông qua vết thương hở. Mủ thường có màu vàng, trắng vàng hoặc vàng nâu, được hình thành khi vết thương bị nhiễm vi khuẩn hoặc nấm.

Ví dụ:

There is pus coming out of her gums.

Có mủ chảy ra từ nướu răng của cô ấy.

Graze /Greiz/ Trầy xước da

Tình trạng bề mặt da xuất hiện các vết thương hở không quá nghiêm trọng gọi là trầy xước da. Da có thể bị trầy xước bởi quá trình cọ xát với đồ vật bất kì có đầu thô ráp, sắc nhọn. 

Ví dụ:

Janny fell down and grazed her knee.

Janny bị té ngã và đầu gối cô ấy bị trầy xước da.

triệu chứng bệnh

Headache /ˈhɛdeɪk/: Đau đầu

Là cảm giác đau nhói hay đau âm ỉ ở bất kỳ vị trí nào ở vùng đầu. Nguyên nhân đau đầu có thể do bệnh lý trước đó hoặc do các yếu tố khác như: thay đổi đột ngột giờ giấc nghỉ ngơi, đi nắng không đội mũ…

Ví dụ:

How long has your mom had a headache?

Mẹ bạn bị chứng nhức đầu bao lâu rồi?

Insomnia /ɪnˈsɑːmniə/: Bị mất ngủ

Mất ngủ là là một bệnh lý rối loạn giấc ngủ khá phổ biến, bao gồm các biểu hiện: khó ngủ, ngủ không sâu giấc, thức dậy quá sớm và cơ thể cảm thấy mệt mỏi khi thức dậy. 

Ví dụ:

My mother has been suffering from insomnia for 10 years.

Mẹ tôi đã bị chứng mất ngủ trong 10 năm.

Rash /ræʃ/: Phát ban

Là hiện tượng trên bề mặt da xuất hiện hàng loạt đóm sưng, sưng đỏ và thường có cảm giác ngứa, ngứa châm chích hay thậm chí bỏng, rát. Phát bạn thường xuất hiện trong trường hợp cơ thể bị dị ứng.

Ví dụ:

When I was 3 years old, I had a rash.

Khi tôi được 3 tuổi tôi đã từng bị phát ban.

Black eye /blæk aɪ/: Thâm mắt

Là hiện tượng vùng da dưới mắt có bọng mắt và màu thâm hơn. Thâm mắt có thể do tiền sử gia đình có quầng thâm hoặc biểu hiện của sự thiếu ngủ, cơ thể suy dinh dưỡng và mệt mỏi…

Ví dụ:

How to remove Black eye?

Làm sao để xóa thâm mắt?

triệu chứng bệnh

Bruise /bruːz/: Vết thâm

Là hiện tượng vùng da bị tổn thương có màu tối hơn so với những vùng da khác. Các màu thể hiện bị tham thường thấy như: vàng sẫm, xanh, xanh tím, tím hoặc đen tím.

Ví dụ:

I got hit and got a nasty bruise on my eye.

Tôi đã bị đánh và có một về thâm khó chịu ở mắt.

Constipation /ˌkɑːnstɪˈpeɪʃn/: Táo bón

Táo bón là một bệnh trạng bất thường của hệ tiêu hóa. Người bị táo bón thường đi đại tiện khó khăn, ít hơn 3 lần/ tuần, chất bài tiết rắn, cứng.

Ví dụ:

Baby has irritable bowel should be constipated.

Bé bị kích ứng đường ruột nên bị táo bón.

Diarrhea /ˌdaɪəˈriːə/: bị tiêu chảy

Tiêu chảy cũng là một tình trạng bất thường của hệ tiêu hóa. Người bị tiêu chảy sẽ cảm thấy đau bụng, đi ngoài thường xuyên, chất thải lỏng hoặc toàn là nước.

Ví dụ:

Do you know gastrointestinal infections causing diarrhea?

Bạn có biết nhiễm trùng đường tiêu hóa gây tiêu chảy?

Sore eyes /’so:r ais/: Đau mắt

Đau mắt là các triệu chứng khó chịu, đau đớn, ngứa ngáy, nhức rát… ở bề mặt hoặc bên trong mắt. đau mắt có thể bởi nhiều nguyên nhân như bệnh lý hoặc có bụi bẩn, dị vật rơi vào mắt, dụi mắt nhiều…

Ví dụ:

He has had a sore eye since yesterday.

Anh ấy bị đau mắt từ hôm qua.

Runny nose /rʌniɳ nəʊz/: Sổ mũi

Sổ mũi hay còn gọi là chảy nước mũi la hiện tượng một lượng dịch nhầy trong khoang mũi, hốc mũi chảy ra ngoài mà không thể khống chế. 

Ví dụ:

It’s cold this morning so I have a runny nose.

Sáng nay trời lạnh nên tôi bị sổ mũi.

Sniffle /sniflz/: Sổ mũi

Đây cũng là hiện tượng chảy nước mũi nhưng do tác động của bệnh lý cảm, sốt.

Ví dụ:

She had the sniffle.

Cô ấy bị cảm nhẹ.

Sneeze /sni:z/: Hắt hơi

Hắt hơi thường không thể kiểm soát và có dấu hiệu trước. Tức, hắt hơi là một phản xạ tự nhiên của cơ thể, xảy ra đột ngột nhằm phóng thích dịch nhầy hoặc khí lạ, bụi bẩn trong miệng và mũi.

Ví dụ:

She has a runny nose and sneezes all the time.

Cô ấy bị sổ mũi và hắt hơi liên tục.

triệu chứng bệnh

Bad breath /bæd breθ/: Hôi miệng

Hôi miệng là một bệnh lý làm cho hơi thở có mùi hôi, khó chịu. Người bị hôi miệng thường gặp khó khăn và thiếu tự tin khi nói chuyện trực tiếp với người khác.

Ví dụ:

He is afraid to communicate because he has bad breath.

Anh ấy ngại giao tiếp vì anh ấy bị hôi miệng.

Earache /’iəreik/: Đau tai

Đau tai là cảm giác khó chịu, đau nhức ở tai ngoài hoặc tai trong và tường cản trở việc nghe của tai. Đau tai được người ta chia làm 2 loại là: Viêm tai ngoài và viêm tai giữa cấp thường do chất bẩn dư thừa trong tại hoặc tình trạng viêm nhiễm gây ra.

Ví dụ:

Earache is a common condition, especially in children.

Đau tai là một tình trạng phổ biến rất thường thấy ở trẻ nhỏ.

Nausea /’nɔ:sjə/ Chứng buồn nôn

Chứng buồn nôn là tình trạng người bệnh cảm thấy cơ thể khó chịu, cổ họng khó chịu và muốn ói mọi thứ ra ngoài. Đây là một dấu hiệu cảnh báo sức khỏe của bạn không được tốt.

Ví dụ:

Fever can make you nausea.

Sốt có thể khiến bạn buồn nôn.

Tired, Sleepy /ˈtaɪərd/, /ˈsliːpi/ Mệt mỏi, buồn ngủ

Mệt mỏi, buồn ngủ là một trong những biểu hiện cho việc cơ thể không được khỏe mạnh. Biểu hiện người luôn trong trạng thái lờ đờ, bơ phờ, thiếu năng lượng và nặng nề. Tình trạng này xuất hiện khi cơ thể thiếu dưỡng chất, giờ giấc sinh hoạt bị thay đổi bất ngờ, căng thẳng trong thời gian dài hoặc dấu hiệu của một bệnh lý nào đó.

Ví dụ:

She is very tired because she has been sleep deprived for a long time.

Cô ấy cảm thấy mệt mỏi vô cùng vì cô ấy đã thiếu ngủ trong một thời gian dài.

Bleeding /ˈbliːdɪŋ/: Chảy máu

Chảy máu được phân biệt làm 2 trường hợp là chảy máu trong và chảy máu ngoài. Và dù ở trường hợp nào di nữa thì chảy máu là hiện tượng mạch máu bị vỡ làm máu bị chảy ra ngoài mà không thể điều khiển được.

Ví dụ:

Who can stop bleeding?

Ai có thể cầm máu lại được?

triệu chứng bệnh

Blister /ˈblɪstər/: Phồng rộp

Phồng rộp là hiện tượng trên bề mặt da xuất hiện các bọng nước hay vết phồng chứa chất lỏng bên trong. Thông thường vết phồng rộp sẽ có các kích thước khác nhau và được tạo ra từ nhiều nguyên nhân như bị bỏng, bị kích ứng hặc da bị ma sát với một vật không sắc nhọn trong thời gian dài (gót chân bị phồng rộp do đi đường lâu, xác thùng nước nặng làm tay bị phồng rộp…)

Ví dụ:

She got splattered with oil while frying fish, causing her hands to blister

Cô ấy bị dầu bắn tung tóe khi chiên cá khiến tay cô ấy bị phồng rộp lên.

Muscle cramps /ˈmʌsl kræmp/: Chuột rút cơ

Chứng chuột rút cơ là những cơn co thắt cơ đột ngột gây ra cảm giác đau điếng bất ngờ và thường xảy ra ở bắp chân, ngón chân… vào ban đêm.

Ví dụ:

Last night I was sleeping when my leg muscle cramp.

Đêm qua tôi đang nằm ngủ thì cơ chân của tôi bị chuột rút.

Eating disorder /ˈiːtɪŋ dɪsˈɔːrdər/ Rối loạn ăn uống

Rối loạn ăn uống là một biểu hiện cho thói quen ăn uống bất thường ví dụ như thèm ăn hơn hoặc kén ăn hơn so với bình thường. Thông thường bệnh này xuất phát từ vấn đề tâm lý của bệnh nhân.

Ví dụ:

I eat more because of an eating disorder.

Tôi ăn nhiều hơn vì mắc chứng rối loạn ăn uống.

Hy vọng với danh sách từ vựng tiếng Anh theo chủ đề sức khỏe về triệu chứng bệnh mà Sylvan Learning Việt Nam cung cấp trên sẽ giúp bạn củng cố thêm kho từ vựng tiếng Anh. Hơn hết, đây sẽ là két thức nền tảng để bạn hiểu rõ các triệu chứng bệnh và tự tin mô tả nó bằng tiếng Anh ngay khi cần thiết nhé.

Học thử 2 buổi miễn phí
Tiếng Anh với Giáo viên nước ngoài

    Thông tin nhận tư vấn và ưu đãi





    Vui lòng nhập lại thông tin, chúng tôi sẽ gọi lại bạn