Hình Tứ giác (Phần 2)

hoat-dong-toan-tu-duy-lop-3-hinh-hoc-hinh-tu-giac

Tiếp nối hoạt động toán tư duy lớp 3 về hình học, hình tứ giác, các hoạt động dưới đây sẽ giúp trẻ luyện tập nhận diện tứ giác một cách thành thạo!

Tải về bài tập: Quadrilateral Part 2

Nhận biết tứ giác

Kỹ năng & khái niệm

  • Xác định và mô tả các dạng đặc biệt của tứ giác
  • Xác định các tính chất của các tứ giác khác nhau
  • Đo và tính chu vi hình tứ giác

Chuẩn bị

  • Thẻ hình tứ giác
  • Kiểm tra Tứ giác của bạn
  • Đoán câu đố về tứ giác
  • 4 phong bì nhỏ
  • Một phong bì nhỏ hoặc một kẹp giấy cho mỗi học sinh
  • Kéo và thước
  • Tạp chí Toán học Sinh viên hoặc giấy lót
  • Một mảnh giấy màu

Hướng dẫn thực hiện

  1. Mở đầu buổi học ngày hôm nay bằng cách yêu cầu học sinh ít nhất viết vào nhật ký hoặc trên một tờ giấy ba điều các em đã học về tứ giác trong hoạt động trước. Dành cho học sinh 5 phút để viết ý tưởng của mình vào bảng hoặc giấy và 1 phút để cùng chia sẻ ý tưởng với bạn bên cạnh. Sau đó mời 1-3 học sinh cùng chia sẻ với cả lớp.

Học sinh Một tứ giác luôn có 4 cạnh.
Có nhiều loại tứ giác khác nhau, như hình vuông, hình chữ nhật và hình thoi.
Một số hình tứ giác thực sự kỳ lạ, giống như loại không có cạnh nào song song.
Hình thang chỉ có 1 cặp đường thẳng song song.

  1. Giải thích rằng hôm nay cả lớp sẽ làm thêm một số bài tập với hình tứ giác. Cho mỗi học sinh một bản sao của tờ Thẻ Tứ giác. Yêu cầu học sinh cắt các tấm thẻ theo các đường mảnh, sau đó sắp xếp các thẻ theo loại, hình chữ nhật trong một nhóm, hình thang trong nhóm khác, v.v.
    hoat-dong-toan-tu-duy-lop-3-hinh-tu-giac
  2. Cho học sinh biết rằng cả lớp sẽ chơi trò chơi sắp xếp với các thẻ mà các em đã chuẩn bị, nhưng trước tiên các em cần kiểm tra thẻ của mình để đảm bảo rằng chúng được dán nhãn chính xác.
    Nhắc lại định nghĩa của tứ giác để bắt đầu trò chơi. Các hình có nhãn là tứ giác trong bộ thẻ của học sinh có phù hợp với định nghĩa này không? Mời học sinh chia sẻ suy nghĩ theo cặp và sau đó mời một vài bạn chia sẻ với cả lớp.

Học sinh Theo con tất cả các thẻ đều là hình tứ giác vì chúng đều có 4 cạnh. Nhưng tất cả các hình trên các thẻ này đều là hình tứ giác vì chúng đều có 4 cạnh.

  1. Tiếp theo, Giáo viên cần dẫn dắt và bật mí hình ảnh tứ giác đầu tiên – Hình thang. Giáo viên gắn hình ảnh hình thang lên bảng và gắn thẻ định nghĩa (cách nhận biết) hình thang bên dưới.
    Yêu cầu học sinh kiểm tra lại các hình có nhãn là hình thang có phù hợp với định nghĩa không?  Tại sao có hoặc tại sao không?

Học sinh Em cho rằng Tứ giác D có dạng hình thang.

Đúng, nó có, nhưng không có cạnh nào song song, vì vậy nó không phải hình thang.

  1. Lặp lại bước trên với từng tứ giác (hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành) trong số bốn hình tứ giác khác trên màn hình chính. Khi học sinh hài lòng rằng tất cả các thẻ trong tập hợp được dán nhãn chính xác, hãy cho học sinh xem phong bì mà bạn đã chuẩn bị trước. Giải thích rằng bạn đã cắt một tấm thẻ trước bài học và đặt nó trong bốn chiếc phong bì bí mật này. Bây giờ bạn sẽ cung cấp cho học sinh một tập hợp các manh mối giúp xác định tứ giác mà bạn đã giấu trong phong bì đầu tiên.
  2. Bạn sẽ hiển thị từng manh mối gợi ý (có thể dùng máy chiếu hỗ trợ trò chơi này). Mỗi khi nhận được một manh mối mới, học sinh sẽ có thể loại bỏ một số thẻ từ bộ thẻ của mình cho đến khi chỉ còn lại một thẻ phù hợp với gợi ý.
    Câu đố 1
  • Hình tứ giác có 2 cặp cạnh đối song song.
  • Tứ giác có 4 cạnh đồng dạng.
  • Tứ giác có 4 góc vuông.
  • Hình tứ giác có chu vi là 12 cm.

Học sinh “Hình tứ giác của em có 2 cặp cạnh đối song song”.
Vì vậy, chúng ta có thể giữ lại các hình chữ nhật và hình vuông, phải không?
Trên các hình thang đó, chúng chỉ có một cặp cạnh đối song song.

hoat-dong-toan-tu-duy-lop-3-hinh-tu-giac

  1. Một khi học sinh đã loại bỏ các tứ giác không có 2 cặp cạnh đối song song, phát hiện ra manh mối thứ hai.

Học sinh Chúng ta có thể loại bỏ các hình chữ nhật và hình bình hành.
Chúng ta có thể loại bỏ mọi thứ trừ những hình vuông!
Chờ đã, còn hình thoi thì sao? Nó có tất cả các cạnh cùng chiều dài.

hoat-dong-toan-tu-duy-lop-3-hinh-tu-giac

  1. Khi học sinh đã lập tất cả các tứ giác trừ các hình có 2 cặp cạnh song song và tất cả 4 cạnh bằng nhau, tiết lộ manh mối thứ ba.

Học sinh Ôi trời ơi, nó phải là một trong những ô vuông. Chỉ các hình vuông có tất cả các góc vuông. Các hình thoi không có góc vuông nào!

hoat-dong-toan-tu-duy-lop-3-hinh-tu-giac

  1. Khi học sinh đã loại bỏ tất cả trừ các ô vuông, hãy tiết lộ manh mối cuối cùng.

Học sinh Đó là một trong những hình vuông, nhưng nó có cạnh xung quanh tổng là 12 cm. Tôi đã hiểu! Đó là hình vuông lớn, hình vuông có chữ C!

  1. Trước khi bạn mở Phong bì 1 để hiển thị hình ẩn (Hình vuông C), yêu cầu học sinh xem lại tất cả các manh mối một lần nữa. Hình vuông C có phù hợp với từng manh mối gợi ý không?  Mở phong bì để cho học sinh thấy các em là thám tử giỏi nào. Sau đó, yêu cầu học sinh lấy lại đẩy tất cả các thẻ để chuẩn bị cho câu đố tiếp theo.
  2. Lặp lại các bước 4–10 với câu đố thứ hai trên tờ giấy, rồi đến câu đố 3 và 4. Đáp án hình dạng trong Phong bì 2 là Hình thang A. Phong bì 3 là Hình bình hành B, và Phong bì 4 là Hình thoi A.

Câu đố 2

  • Tứ giác của tôi không phải là hình bình hành. (Hãy nhớ rằng bất kỳ tứ giác nào có 2 các cặp cạnh đối song song là một hình bình hành.)
  • Hình tứ giác có đúng 1 cặp cạnh đối song song.
  • Tứ giác có nhiều hơn 1 loại góc.
  • Tứ giác có đúng 2 góc vuông.

Câu đố 3

  • Tứ giác là hình bình hành. (Hãy nhớ rằng bất kỳ tứ giác nào có 2 các cặp cạnh đối song song là một hình bình hành.)
  • Tứ giác không có đoạn thẳng nào vuông góc với lẫn nhau.
  • Tứ giác không có 4 cạnh đồng dạng.
  • Hình tứ giác có chu vi là 12 cm.

Câu đố 4

  • Tứ giác có ít nhất 1 đường đối xứng.
  • Hình tứ giác có 2 góc tù.
  • Hình chóp tứ giác đều có ít nhất 1 cặp cạnh đối song song.
  • Tứ giác có 4 cạnh đồng dạng

 

  1. Khi cả lớp đã giải được tất cả 4 câu đố, hãy cho các em biết rằng các em sẽ viết câu đố của riêng mình cho các bạn cùng lớp giải trong giờ học toán tiếp theo. Để chuẩn bị cho việc viết câu đố, yêu cầu học sinh mỗi người chọn hình tứ giác yêu thích trong bộ thẻ. Yêu cầu học sinh thực hành vẽ hình tứ giác yêu thích ít nhất 3 lần trên bảng, giấy hoặc giấy bìa. Yêu cầu học sinh sử dụng một trong các thuật ngữ toán học sau đây để mô tả về hình tứ giác yêu thích của mình.
    Ví dụ: Hình vuông có 2 cặp cạnh song song và bằng nhau. Nó có ít nhất 1 góc vuông.
  • Góc vuông
  • Góc tù
  • Góc nhọn
  • Các cạnh song song
  • Các cạnh bên bằng nhau
  • (Các) đường đối xứng
  1. Cuối cùng, phát cho mỗi học sinh một phong bì nhỏ để đựng các thẻ hình tứ giác, chuẩn bị cho tiết học toán tư duy lớp 3 tiếp theo.

Hi vọng rằng những chia sẻ trên sẽ giúp thày cô giáo hoặc quý phụ huynh có thể áp dụng giảng dạy trên lớp hoặc thực hành tại nhà. Để được tư vấn cụ thể và chi tiết về các chương trình đào tạo toán tư duy lớp 3, vui lòng liên hệ trực tiếp với Sylvan Learning.

Vui lòng nhập lại thông tin, chúng tôi sẽ gọi lại bạn